Chủ nhật, Ngày 19/11/2017 
 
Kế toán thuế TNC Văn bản thuế Luật Doanh nghiệp Kỹ năng mềm Tuyển dụng
 
Trang chủ > iHTKK > Văn bản thuế
  Nghị quyết 02/NQ-CP - Thông tư 16/2013/TT-BTC Nghị quyết 02/NQ-CP - Thông tư 16/2013/TT-BTC , TNC software - TNC Việt Nam|Phần mềm quản lý doanh nghiệp| Phần mềm kế toán quản trị| Phần mềm kế toán sản xuất| Phần mềm kế toán bán hàng| Phần mềm kế toán Xây dựng|
 

THÔNG BÁO

 

Nội dung chính Thông tư 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ. 

 Ngày 07/01/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ-CP về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu. Để triển khai Nghị quyết số 02 của Chính phủ, tạo điều kiện giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ nêu trên.

Dưới đây là một số nội dung chính của Thông tư số 16/2013/TT-BTC:

I - Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý I và 03 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý II và quý III năm 2013 cho các đối tượng sau:

a) Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) (sau đây gọi chung là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ).

b) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động (sử dụng trên 300 lao động) trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội (sau đây gọi chung là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động).

c) Doanh nghiệp đầu tư – kinh doanh (bán, cho thuê, cho thuê mua) nhà ở.

2. Điều kiện, trình tự và thủ tục gia hạn nộp thuế:

a)  Doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 1 Thông tư này là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.

b) Doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn theo quy định tại Điều 1 Thông tư này phải lập Phụ lục số 1 (ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp kèm theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý được gia hạn, trong đó xác định rõ: Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế.

c) Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp không bị coi là vi phạm chậm nộp thuế và không bị phạt về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn.

II - Gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng

1. Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với số thuế GTGT phát sinh phải nộp của tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2013 (không bao gồm thuế GTGT ở khâu nhập khẩu) đối với các doanh nghiệp đang thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuộc các đối tượng sau đây:

a) Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng), không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số, trò chơi có thưởng, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (sau đây gọi chung là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ).

b) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động  (sử dụng trên 300 lao động) trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội (sau đây gọi chung là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động).

c) Doanh nghiệp đầu tư – kinh doanh (bán, cho thuê, cho thuê mua) nhà ở và doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng: sắt, thép, xi măng, gạch, ngói.

2. Doanh nghiệp tự xác định thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT, số thuế GTGT được gia hạn, kê khai vào Phụ lục 2 (ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi cùng Tờ khai thuế GTGT của tháng được gia hạn.

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2013 nhưng chưa lập Phụ lục 2 nêu trên thì lập và gửi bổ sung cho cơ quan thuế. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, đơn vị không bị xử phạt chậm nộp tiền thuế.  

 Doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều này nếu đã kê khai, nộp thuế đối với số thuế GTGT phát sinh phải nộp của tháng 1 năm 2013 thì thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh. Sau khi kê khai điều chỉnh nếu có số thuế nộp thừa được bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp của hoạt động khác hoặc số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định.  

 III - Tiền thuê đất và tiền sử dụng đất

1. Giảm tiền thuê đất:

a) Các đối tượng được liệt kê dưới đây được giảm 50% (năm mười phần trăm) số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2013, 2014.  Trường hợp sau khi được giảm mà số tiền thuê đất phải nộp năm 2013, 2014 vẫn lớn hơn 2 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì được tiếp tục giảm đến mức số tiền thuê đất phải nộp năm 2013, 2014 bằng 2 lần số phải nộp của năm 2010.

- Tổ chức kinh tế (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp có thu, hợp tác xã), hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm từ trước ngày 31/12/2010, sử dụng đất đúng mục đích, trong năm 2011 thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và số tiền thuê đất phát sinh năm 2013, năm 2014 tăng hơn 02 lần so với số tiền thuê đất phát sinh năm 2010.

Số tiền thuê đất làm căn cứ xem xét giảm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP và quy định tại Thông tư này là số tiền thuê đất phát sinh trong năm chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.

- Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a Khoản này trong năm 2013, năm 2014 được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định khác mà số tiền thuê đất còn phải nộp sau khi đã trừ số tiền được giảm theo quy định khác đó  lớn hơn 02 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì cũng được giảm tiền thuê đất phải nộp năm 2013, năm 2014 theo quy định tại Thông tư này.

- Các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất năm 2012 theo Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính nhưng chưa được giải quyết do chưa đáp ứng quy định về thủ tục, hồ sơ theo Thông tư số 83/2012/TT-BTC.

Các trường hợp này cũng được tiếp tục xem xét giảm tiền thuê đất phải nộp của  năm 2012 khi có văn bản gửi tới cơ quan quản lý thuế trực tiếp theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều này.

- Các trường hợp sử dụng đất thuê của nhà nước từ trước ngày 31/12/2010 nhưng chưa có đầy đủ các giấy tờ thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, không vi phạm pháp luật liên quan đến việc quản lý sử dụng đất đai, tiền thuê đất phải nộp năm 2010 được cơ quan thuế tạm tính theo đơn giá thu tiền thuê đất quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2010 của Chính phủ và năm 2011 được tính theo đơn giá thu tiền thuê đất quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03/12/2010 của Chính phủ, nếu số tiền thuê đất phải nộp tạm tính năm 2013, năm 2014 lớn hơn 02 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010.

b) Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau:

- Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được giảm tiền thuê đất  theo Khoản 1 Điều này phải có văn bản đề nghị giảm tiền thuê đất gửi tới cơ quan quản lý thuế trực tiếp để làm thủ tục xét giảm, trong đó phải đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 

            - Căn cứ đề nghị của người được nhà nước cho thuê đất, cơ quan quản lý thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ, lập danh sách, lấy ý kiến Sở Tài chính, cơ quan tài nguyên môi trường cùng cấp và trình UBND cùng cấp phê duyệt; Trên cơ sở đó ban hành quyết định giảm tiền thuê đất theo thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Đối với các trường hợp sử dụng đất thuê của nhà nước nhưng chưa có đầy đủ các giấy tờ thuê đất theo quy định, số tiền thuê đất phải nộp của đơn vị đang được cơ quan thuế tạm tính thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh số phải nộp (số tạm tính) của năm 2013, năm 2014 và phát hành Thông báo nộp tiền thuê đất theo mức bằng 02 lần số tiền thuê đất phải nộp năm 2010. Khi đơn vị hoàn tất thủ tục về thuê đất theo quy định thì cơ quan thuế ban hành quyết định giảm tiền thuê đất; Số tiền thuê đất được giảm ghi trên quyết định là số tiền thuê đất đã xác định tạm giảm theo quy định tại Thông tư này.

- Trong thời gian đã nộp hồ sơ tới cơ quan thuế mà chưa có ý kiến phê duyệt của UBND cấp tỉnh (đối với các tổ chức kinh tế) và UBND cấp huyện (đối với các hộ gia đình, cá nhân), các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này được tạm nộp tiền thuê đất theo mức bằng số tiền thuê đất phải nộp năm 2010.

        2. Tiền sử dụng đất

a) Các dự án sử dụng đất vào mục đích xây nhà để bán, để cho thuê, kinh doanh kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng theo hình thức nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư đã được bàn giao đất để thực hiện nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất (SDĐ) do có khó khăn về tài chính, cụ thể là: kết quả tài chính tính đến 31/12/2012 mà lỗ hoặc chi phí của doanh nghiệp lớn hơn doanh thu do giá trị hàng tồn kho quá lớn hoặc doanh nghiệp đã phát sinh chi phí đầu tư lớn nhưng chưa có doanh thu do chưa bán được hàng thì được nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày phải nộp tiền sử dụng đất theo  thông báo lần đầu của cơ quan thuế hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không bị tính phạt chậm nộp trong thời gian này.

            b) Chủ đầu tư của các dự án chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất (SDĐ) do có khó khăn về tài chính quy định tại Khoản 1 Điều này phải có văn bản đề nghị kèm theo các giấy tờ có liên quan đến các thông tin nêu trong văn bản gửi tới cơ quan quản lý thuế - nơi đơn vị kê khai nộp thuế TNDN theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; Căn cứ hồ sơ nhận được, cơ quan thuế lập danh sách gửi lấy ý kiến Sở Tài chính, Sở Xây dựng và báo cáo UBND cấp tỉnh để UBND cấp tỉnh thông qua Thường trực HĐND xem xét trước khi quyết định trên cơ sở cân đối nguồn ngân sách địa phương.

Các trường hợp này, khi kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý, chủ đầu tư dự án phải thực hiện kê khai nộp tiền sử dụng đất tương ứng với thu nhập đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành theo Thông tư này. Số tiền SDĐ phải nộp là số tiền được xác định tương ứng với số tiền thu SDĐ chủ đầu tư dự án đã thu được theo các hợp đồng chuyển nhượng bất động sản đã ký; Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không xác định rõ khoản thu SDĐ thì thu theo tỷ trọng tổng doanh thu SDĐ phải nộp NSNN trên tổng doanh thu bán hàng về hoạt động chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp.

c) Đối với các dự án hiện nay đang trong thời gian được nộp theo tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại Nghị quyết 33/2008/NQ-CP và Thông tư 192/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính và các dự án đang trong thời gian được gia hạn nộp tiền SDĐ theo quy định tại Nghị quyết 13/2012/NQ-CP và Thông tư 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính thì xử lý như sau:

- Trường hợp dự án mà thời gian tính từ ngày phải nộp tiền SDĐ theo thông báo nộp tiền SDĐ lần đầu của cơ quan thuế hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày phải nộp tiền SDĐ theo các quyết định giãn nộp, gia hạn nộp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa đủ 24 tháng thì số tiền SDĐ phát sinh còn phải nộp (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này cho thời gian còn lại. 

- Trường hợp dự án mà thời gian tính từ ngày phải nộp tiền SDĐ theo thông báo nộp tiền SDĐ lần đầu của cơ quan thuế hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến thời điểm phải nộp tiền SDĐ theo các quyết định giãn nộp, gia hạn nộp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã quá 24 tháng thì phải nộp ngay số tiền SDĐ phát sinh còn phải nộp (nếu có) và bị xử phạt chậm nộp theo quy định./.

CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

 

Cục Thuế Hà Nội cung cấp video hướng dẫn Khai thuế qua mạng theo phương thức iHTKK - có thuyết minh và phụ đề tiếng Việt

01.  Video hướng dẫn cài đặt môi trường:        http://www.mediafire.com/?lc4ub3a3ueowrdq

02.  Video hướng dẫn thao tác kê khai:              http://www.mediafire.com/?1a78l1qisic13fa


  Các Tin khác
  + Tổng hợp những Luật mới có hiệu lực từ 01/01/2015 (24/02/2015)
  + Phần 2 – Chi tiết điểm mới của thông tư 200/2014/TT-BTC (24/02/2015)
  + Tổng hợp điểm mới Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp (24/02/2015)
  + Bộ Tài chính: Công bố bãi bỏ 45 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế (15/12/2014)
  + Công văn số 458/TB-BHXH ngày 25/2/2014 của BHXH HCM điều chỉnh lãi suất tính lãi chậm ... (01/03/2014)
  + Các chính sách thuế có hiệu lực từ tháng 2 ... (01/03/2014)
  + Thông tư số 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch ... (01/03/2014)
  + Yêu cầu các DN nộp các văn bản sau trong tháng 12/2013: (26/12/2013)
  + Tổng cục Hải quan bắt buộc áp dụng chữ ký số trong thủ tục Hải Quan điện tử từ ngày 01/11/2013 (29/11/2013)
  + Nghị định 105/2013/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập (07/10/2013)
  + Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn mới về thuế thu nhập cá nhân (07/10/2013)
  + Công văn 7333/BTC-TCT về việc xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng Hóa đơn bất hợp pháp. (07/10/2013)
  + Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (22/08/2013)
  + Nghị định 83/2013/NĐ-CP Luật Thuế Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt (24/07/2013)
  + Luật số: 31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT (22/07/2013)
  + Luật số: 32/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều luật thuế TNDN (22/07/2013)
  + Công văn 8355 /BTC-TCT V/v Triển khai thực hiện một số quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (22/07/2013)
  + Công văn 8356/BTC-TCHQ V/v hướng dẫn về xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật QLT sửa đổi (22/07/2013)
  + Công văn số 8817/BTC-TCT ngày 8/7/2013 v/v triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN (22/07/2013)
  + Công văn số 1267/TCT-CS Xử phạt vi phạm hành chính về mất hóa đơn (22/07/2013)
 
Tin nổi bật
Hướng dẫn cách kiểm tra hóa đơn mới nhất từ 2016 Hướng dẫn cách kiểm tra hóa đơn mới nhất từ 2016
Nộp đăng ký tài khoản ngân hàng ở đâu? Nộp đăng ký tài khoản ngân hàng ở đâu?
Hướng dẫn tải tờ khai quyết toán thuế tncn 05/KK-TN Hướng dẫn tải tờ khai quyết toán thuế tncn 05/KK-TN
Bộ Tài chính: Công bố bãi bỏ 45 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế Bộ Tài chính: Công bố bãi bỏ 45 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế
Những thay đổi quan trọng về thuế, kế toán và phí ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong năm 2013 Những thay đổi quan trọng về thuế, kế toán và phí ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong năm 2013
LIÊN HỆ

 Hotline 24/7

0936 268 883


 www.tncsoft.com

nvtram@gmail.com

 

      Hỗ trợ khách hàng

   04 2211 8255
    0976 253 767
    0936 268 883
    0988 621 554
   04 2211 8183
    0902 168 283
phần mềm hay

khách hàng
THỐNG KÊ
Khách online: 3
Tổng truy cập: 1543668

Trang chủ Giới thiệu Sản phẩm Dịch vụ Báo giá iHTKK Tải về KH Lên đầu trang

CÔNG TY CỔ PHẦN TNC VIỆT NAM

Add: 266 Nguyễn Huy Tưởng - Thanh Xuân - Hà Nội
Tel: 04 2211 8255 - 04 2321 1883 - Emai: tramtnc@gmail.com

Coppyright © 2006 - 2011 by TNC Corp., JSC. All right reserved.