Thứ hai, Ngày 20/11/2017 
 
Kế toán thuế TNC Văn bản thuế Luật Doanh nghiệp Kỹ năng mềm Tuyển dụng
 
Trang chủ > iHTKK > Luật Doanh nghiệp
  LUẬT DOANH NGHIỆP LUẬT DOANH NGHIỆP , TNC software - TNC Việt Nam|Phần mềm quản lý doanh nghiệp| Phần mềm kế toán quản trị| Phần mềm kế toán sản xuất| Phần mềm kế toán bán hàng| Phần mềm kế toán Xây dựng|
 


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 

 

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); quy định về nhóm công ty.

 

 

 

 

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

 

 

1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

 

 

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp.

 


Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế và các luật có liên quan

1. Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp đặc thù liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp được quy định tại Luật khác thì áp dụng theo quy định của Luật đó.

 

3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.

 

 

 

 

 

Điều 4. Giải thích từ ngữ

 

 

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

 

 

1. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

 

 

2. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

 

 

3. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

 

 

4. Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

 

 

5. Phần vốn góp là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào vốn điều lệ.

 

 

6. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

 

 

7. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

 

 

8. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.

 

 

9. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

 

 

10. Thành viên sáng lập là người góp vốn, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

 

 

11. Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần.

 

 

Cổ đông sáng lập là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần.

 

 

12. Thành viên hợp danh là thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty hợp danh.

 

 

13. Người quản lý doanh nghiệp là chủ sở hữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.

 

 

14. Người đại diện theo uỷ quyền là cá nhân được thành viên, cổ đông là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần uỷ quyền bằng văn bản thực hiện các quyền của mình tại công ty theo quy định của Luật này.

 

 

15. Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 

 

a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của công ty đó;

 

 

b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

 

 

c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

 

 

16. Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi doanh nghiệp.

 

 

17. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

 

 

a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con;

 

 

b) Công ty con đối với công ty mẹ;

 

 

c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua các cơ quan quản lý doanh nghiệp;

 

 

d) Người quản lý doanh nghiệp;

 

 

đ) Vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý doanh nghiệp hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

 

 

e) Cá nhân được uỷ quyền đại diện cho những người quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;

 

 

g) Doanh nghiệp trong đó những người quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;

 

 

h) Nhóm người thoả thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.

 

 

18. Phần vốn góp sở hữu nhà nước là phần vốn góp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác của Nhà nước do một cơ quan nhà nước hoặc tổ chức kinh tế làm đại diện chủ sở hữu.

 

 

Cổ phần sở hữu nhà nước là cổ phần được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác của Nhà nước do một cơ quan nhà nước hoặc tổ chức kinh tế làm đại diện chủ sở hữu.

 

 

19. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường chứng khoán hoặc giá do một tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định.

 

 

20. Quốc tịch của doanh nghiệp là quốc tịch của nước, vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp thành lập, đăng ký kinh doanh.

 

 

21. Địa chỉ thường trú là địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên hệ.

 

 

22. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

 

 

 

 

Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp

 

 

 

1. Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định trong Luật này; bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; thừa nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.

 

 

2. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp.

 

 

3. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

 

 

Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được thanh toán hoặc bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm công bố trưng mua hoặc trưng dụng. Việc thanh toán hoặc bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.

 

 

 

 

 

Điều 6. Tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp

 

 

1. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo Điều lệ của tổ chức mình phù hợp với quy định của pháp luật.

 

 

2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập và tham gia hoạt động trong các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này.

 

 

 

 

 

Điều 7. Ngành, nghề và điều kiện kinh doanh

 

 

 

1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

 

 

2. Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định.

 

 

Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.

 

3. Cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ

môi trường.

 

 

Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề kinh doanh bị cấm.

 

 

4. Chính phủ định kỳ rà soát, đánh giá lại toàn bộ hoặc một phần các điều kiện kinh doanh; bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ các điều kiện không còn phù hợp; sửa đổi hoặc kiến nghị sửa đổi các điều kiện bất hợp lý; ban hành hoặc kiến nghị ban hành điều kiện kinh doanh mới theo yêu cầu quản lý nhà nước.

 

 

5. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp không được quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh.

 

 

 

 

 

Điều 8. Quyền của doanh nghiệp

 

 

1. Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

 

 

2. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

 

 

3. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

 

 

4. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

 

 

5. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.

 

 

6. Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.

 

 

7. Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ.

 

 

8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

 

 

9. Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định.

 

 

10. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

 

11. Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ

quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

 

 

12. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

 

 

 

 

Điều 9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp

 

1. Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

 

 

2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.

 

 

3. Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

 

 

4. Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

 

 

5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.

 

 

6. Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

 

 

7. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh.

 

8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.


  Các Tin khác
  + Bộ siêu tập lược sừng 12 con giáp (29/06/2013)
  + Luật Thuế thu nhập cá nhân và văn bản hướng dẫn mới nhất 2012 (29/06/2013)
  + Bộ siêu tập lược sừng 12 con giáp (03/11/2011)
  + Bảy lời khuyên khi lựa chọn phần mềm kế toán (10/03/2011)
  + 10 người giàu nhất sàn chứng khoán (28/09/2010)
  + 25 bí quyết mua laptop như ý (phần 2) (24/09/2010)
  + 25 bí quyết mua laptop như ý (phần 1) (24/09/2010)
  + Thị trường phần mềm tài chính kế toán Việt Nam:“Cung” còn quá xa “cầu” (12/09/2010)
  + Quy Trinh Ban Hang (03/09/2010)
  + Mạng nhỏ gặp khó trước cuộc đua giảm giá cước (07/08/2010)
  + Thế giới sẽ có con đường tơ lụa mới? (07/08/2010)
  + 10 Điều chưa biết về tiền giấy! (07/08/2010)
  + Giá vàng tăng mạnh trở lại (21/07/2010)
  + Việt Nam thu hút FDI hàng đầu Châu Á (20/07/2010)
  + VCCI điều tra năng lực cạnh tranh doanh nghiệp trong khủng hoảng (20/07/2010)
  + Chuẩn bị gì cho thời " hậu khủng hoảng"? (20/07/2010)
  + Vàng, chứng khoán giằng co nhau (08/07/2010)
  + Chứng khoán thế giới diễn biến trái chiều (24/06/2010)
  + Sóng gió tạm qua trên thị trường chứng khoán thế giới (24/06/2010)
  + Thị trường đang khẳng định xu thế tăng bền vững (24/06/2010)
 
Tin nổi bật
Hướng dẫn cách kiểm tra hóa đơn mới nhất từ 2016 Hướng dẫn cách kiểm tra hóa đơn mới nhất từ 2016
Nộp đăng ký tài khoản ngân hàng ở đâu? Nộp đăng ký tài khoản ngân hàng ở đâu?
Hướng dẫn tải tờ khai quyết toán thuế tncn 05/KK-TN Hướng dẫn tải tờ khai quyết toán thuế tncn 05/KK-TN
Bộ Tài chính: Công bố bãi bỏ 45 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế Bộ Tài chính: Công bố bãi bỏ 45 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế
Những thay đổi quan trọng về thuế, kế toán và phí ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong năm 2013 Những thay đổi quan trọng về thuế, kế toán và phí ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong năm 2013
LIÊN HỆ

 Hotline 24/7

0936 268 883


 www.tncsoft.com

nvtram@gmail.com

 

      Hỗ trợ khách hàng

   04 2211 8255
    0976 253 767
    0936 268 883
    0988 621 554
   04 2211 8183
    0902 168 283
phần mềm hay

khách hàng
THỐNG KÊ
Khách online: 2
Tổng truy cập: 1543928

Trang chủ Giới thiệu Sản phẩm Dịch vụ Báo giá iHTKK Tải về KH Lên đầu trang

CÔNG TY CỔ PHẦN TNC VIỆT NAM

Add: 266 Nguyễn Huy Tưởng - Thanh Xuân - Hà Nội
Tel: 04 2211 8255 - 04 2321 1883 - Emai: tramtnc@gmail.com

Coppyright © 2006 - 2011 by TNC Corp., JSC. All right reserved.