Thứ bẩy, Ngày 20/09/2014 
 
Kế toán thuế TNC Văn bản thuế Luật Doanh nghiệp Kỹ năng mềm Tuyển dụng
 
Trang chủ > iHTKK > Văn bản thuế
  Hướng dẫn Kê khai Thuế theo thông tư 28/2011/TT-BTC - Phần 1 Hướng dẫn Kê khai Thuế theo thông tư 28/2011/TT-BTC - Phần 1 , |Thue24h.org | Phần mềm kế toán tnc| Phần mềm kế toán quản trị| Phần mềm kế toán thuế | Dịch vụ kế toán thuế| Dịch vụ kế toán trọn gói|TNC Việt Nam| TNCsoft.com | TNC Corp., JSC |
 

I.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI VÊ KÊ KHAI THUẾ THEO THÔNG TƯ 28/2011/TT-BTC


Văn bản pháp quy:
- Thông tư
28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP của Chính phủ;
- Thông tư
153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn chứng từ
- Thông tư
180/2010/TT-BTC ngày  10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
- Một số Thông tư của Bộ tài chính quy định về thủ tục thuế đối với các doanh nghiệp đặc thù như viễn thông, điện lực, dầu khí...

II

THỦ TỤC KÊ KHAI THUẾ


Lưu ý chung về hồ sơ kê khai:


- Quy định rõ số lượng các văn bản, hồ sơ NNT phải nộp cho CQT là 01 bản;
- Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt, NNT ký tên, đóng dấu vào bản dịch. Tài liệu, hợp đồng bằng tiếng nước ngoài có hơn 20 trang A4 thì chỉ dịch những nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

Hồ sơ Thông báo thuộc diện miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần chỉ cần dịch những nội dung cơ bản của hợp đồng, có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế và gửi kèm bản chụp hợp đồng có xác nhận của NNT;



Khai thuế thông qua đại lý thuế:


- NNT có thể gửi tờ khai thuế thông qua tổ chức kinh soanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế) theo hợp đồng dịch vụ;
- Đại diện theo pháp lụât của đại lý thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của NNT trên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế;
- Ghi họ tên, chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế trên tờ khai thuế;
- NNT gửi cho CQT thông báo bằng văn bản vv sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế kèm theo bản chụp hợp đồng dịch vụ có xác nhận của NNT trong thời hạn 5 ngày trước khi thực hiện lần đầu các công việc theo hợp đồng;
- CQT thông báo những vấn đề liên quan đến văn bản, hồ sơ thuế do đại lý thuế thực hiện theo uỷ quyền, thông báo bổ sung hồ sơ thuế... cho đại lý thuế, đại lý thuế thông báo cho NNT;
- => Khai đầy đủ thông tin về Đại lý thuế trên Tờ khai thuế: Tên, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại... liên hệ của Đại lý thuế; Số, ngày của Hợp đồng dịch vụ giữa Đại lý thuế và NNT.
- Khi chưa hết hạn nộp tờ khai: Nếu phát hiện hồ sơ khai thuế đã gửi có sai sót, nhầm lẫn, NNT lập lại tờ khai thuế mới gửi đến cho cơ quan thuế, không cần giải trình khai bổ sung, điều chỉnh; Đấnh dấu trạng thái trên Tờ khai là “Lần đầu”;
- Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế: Nếu phát hiện hồ sơ khai thuế đã gửi có sai sót, nhầm lẫn, NNT lập hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế và gửi đến cho cơ quan thuế. Đánh dấu trạng thái của Tờ khai là “Bổ sung lần thứ...”;
- Gửi hồ sơ khai bổ sung vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế;


Khai thuế đối với các đơn vị trực thuộc


Lưu ý:
Một số trường hợp NNT phải khai thuế và phân bổ số thuế phải nộp cho các đơn vi trực thuộc:
- Phân bổ thuế GTGT của NNT nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc tại địa phương khác tỉnh/thành phố trực thuộc TW nơi đóng trụ sở chính; không thực hiện hạch toán kế toán, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu;
- NNT có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc tại địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc TW khác với nơi đóng trụ sở chính;
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc và cho trụ sở chính (đối với đơn vị kinh doanh viễn thông) mẫu số 01 ban hành kèm theo TT35/2011/TT-BTC;
- Phân bổ thuế GTGT dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và các địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc mẫu số 02 ban hành kèm theo TT35/2011/TT-BTC;
- Trụ sở chính lập hồ sơ khai thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tính toán số tiền thuế phân bổ phải nộp tại địa phương nơi có các đơn vị trực thuộc; gửi 01 bảng phân bổ tiền thuế cho cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở của đơn vị trực thuộc và nộp tiền thuế tại các địa phương theo số thuế đã phân bổ;

Đối với thuế TNDN, việc phân bổ này được thực hiện kèm theo kê khai số thuế  tạm nộp hàng quý và khai quyết toán thuế năm;



Mẫu biểu:
Mẫu biểu phân bổ Doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế:
- Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở SX trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (mẫu 01-6/GTGT) – Thông tư 28/2011/TT-BTC;
- Phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có các cơ sở SX hạch toán phụ thuộc (mẫu 05/TNDN) – Thông tư 28/2011/TT-BTC;
- Bảng phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc và cho trụ sở chính (đối với đơn vị kinh doanh viễn thông) mẫu số 01 ban hành kèm theo TT35/2011/TT-BTC;
- Bảng phân bổ thuế GTGT dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương nơi đống trụ sở chính và các địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc mẫu số 02 ban hành kèm theo TT35/2011/TT-BTC

II.

Hồ sơ kê khai thuế bổ sung:


Lưu ý


- Nếu khai bổ sung làm tăng tiền thuế phải nộp hoặc giảm tiền thuế đã được hoàn, NNT phải nộp số tiền thuế tăng thêm hoặc nộp lại tiền thuế được hoàn; tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp/đã được hoàn, số ngày nộp chậm và tỷ lệ phạt chậm nộp để nộp vào NSNN;
- Nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp của kỳ kê khai bổ sung, điều chỉnh thì số thuế điều chỉnh giảm được bù trừ vào số thuế phải nộp của lần tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế;
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế cần bổ sung, điều chỉnh:
- Lập lại toàn bộ tờ khai, tất cả các chỉ tiêu có liên quan, căn cứ tính thuế và tiền thuế cần điều chỉnh; số liệu trên tờ khai điều chỉnh là số liệu đúng sau cùng;
- Đánh dấu trạng thái: Bổ sung lần thứ... Tờ khai gửi lần 1 đánh dấu trạng thái gửi Lần đầu; Bổ sung lần 1, lần 2... 
- Nếu khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tăng/giảm về tiền thuế phải nộp NSNN thì lập Bản giải trình 01/KHBS kèm theo và xác định số tiền phạt chậm nộp (nếu có);
- Nếu khai bổ sung, điều chỉnh không có phát sinh chênh lệch tăng/giảm về tiền thuế phải nộp NSNN thì không cần lập Bản giải trình 01/KHBS kèm theo;
- Riêng khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế GTGT khấu trừ (tiếp):
- Số liệu chênh lệch do khai điều chỉnh, bổ sung được tách riêng cho 2 trường hợp là tăng/giảm số thuế phải nộp và tăng/giảm số thuế còn được khấu trừ;
- Tăng số thuế phải nộp => NNT nộp tiền thuế tăng thêm;

Giảm số tiền thuế được khấu trừ: => NNT khai số liệu này vào Tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh, tại chỉ tiêu Điều chỉnh tăng thuế GTGT phải nộp của kỳ trước (chỉ tiêu 37 của Tờ khai thuế GTGT kỳ lập hồ sơ điều chỉnh);



Hồ sơ


- Tờ khai thuế mới của kỳ tính thuế cần điều chỉnh, bổ sung;
- Bản giải trình khai bổ sung điều chỉnh mẫu 01/KHBS;
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu bổ sung, điều chỉnh (nếu có)

III

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MỘT SỐ MẪU BIỂU

III1

Khai thuế GTGT khấu trừ

1.

Mẫu số 01/GTGT


Tờ khai thuế GTGT - mẫu số 01/GTGT, kèm theo:
- Bảng kê hoá đơn HHDV bán ra - mẫu số 01-1/GTGT;
- Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT;
- Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra - mẫu số 01-3/GTGT;
- Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong tháng - mẫu số 01-4A/GTGT;
- Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm - mẫu số 01-4B/GTGT;
- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh - mẫu số 01-5/GTGT
- Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán - mẫu số 01-6/GTGT

Lập tờ Khai thuế:
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ (chỉ tiêu [23], [24]): Khai giá trị và thuế GTGT của HHDV mua vào căn cứ theo Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào mẫu 01-2/GTGT; Tổng cộng các mục 1,2,3 (TT là 1,2,3,4);
- Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này (chỉ tiêu [24]), bao gồm:
- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT đủ diều kiện được khấu trừ: mục 1 trên Bảng kê 01-2/GTGT
- Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu của tháng: mục 5 phần B của Bảng phân bổ 01-4A/GTGT;
- Điều chỉnh tăng, giảm Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm: mục 7 phần B của Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khâu trừ năm 01-4B/GTGT;
- Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ: Khai giá trị và tiền thuế GTGT của HHDV bán ra trong kỳ, căn cứ vào Bảng kê hóa đơn GTGT của HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT, tổng cộng các mục 1,2,3,4.
- Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT của kỳ trước: Lưu ý:
- Kê khai điều chỉnh tăng, giảm tiền thuế GTGT phải nộp kỳ trước đã khai bổ sung, điều chỉnh thì không đưa lại vào các chỉ tiêu điều chỉnh của Tờ khai tháng sau;
- Kê khai điều chỉnh giảm tiền thuế GTGT được khấu trừ thì khai vào chỉ tiêu [37] - điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước;
- Kê khai điều chỉnh làm tăng số thuế GTGT được khấu trừ (không phát sinh thuế phải nộp) thì khai vào chỉ tiêu [38] – điều chỉnh giảm thuế GTGT của các kỳ trước.
- Tổng số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh – chỉ tiêu [39]: Số liệu kê khai là số Tổng cộng tại côt (6) Bảng kê số thuế GTGT đã nộp tỉnh ngoài mẫu 01-5/GTGT;
- Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố trực thuộc TW được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế - chỉ tiêu [40b]: bằng chỉ tiêu [28a] của Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT;

2.

Mẫu số 02/GTGT


Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư - mẫu số 02/GTGT (nếu có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc TW khác nơi đóng trụ sở chính, chưa đi vào hoạt động chưa đăng ký KD), kèm theo:
- Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT
- Tờ khai thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT - mẫu số 03/GTGT nếu có hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ;
- Tờ khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (nếu có) - mẫu số 05/GTGT - Tờ khai này nộp từng lần cho Chi cục Thuế địa phương nơi kinh doanh, bán hàng;

3.

Mẫu số 01-1/GTGT


Lập Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT:
- Mục 1,2,3,4:
-Khai các hóa đơn bán HHDV phát sinh trong kỳ, theo từng nhóm HHDV: HHDV không chịu thuế, HHDV chịu thuế với các mức thuế suất 0%, 5%, 10% => Số liệu tổng hợp về doanh thu và tiền thuế GTGT tại phần này được dùng để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT tại các chỉ tiêu tương ứng;
- Mục 5: HHDV không phải tổng hợp trên TK 01/GTGT:
-Khai các hóa đơn bán HHDV bán đại lý đối với đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng => Số liệu không đưa lên TK thuế GTGT;
-Khai các hóa đơn xuất trả hàng ủy thác nhập khẩu => Số liệu không đưa lên TK thuế GTGTTrường hợp bán lẻ HHDV trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như điện, nước, xăng dầu, bưu chính, viễn thông… thì kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hóa đơn.

4.

Mẫu số 01-2/GTGT


Lập Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT:
- Mục 1: Khai các hóa đơn HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế => Số tiền thuế tại mục này được khấu trừ toàn bộ;
- Mục 2: Khai các hóa đơn HHDV mua vào nhưng không đủ điều kiện được khấu trừ thuế; VD như hóa đơn HHDV mua vào có gía trị trên 20tr đông nhưng không đủ chứng từ thanh toán qua NH  => Tiền thuế khai atij mục này không được tính khấu trừ;
- Mục 3: Khai các hóa đơn HHDV mua vào dùng chung cho HHDV chịu thuế và không chịu thuế, đủ điều kiện để khấu trừ thuế => Số tiền thuế tại mục này phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu để tính số thuế được khấu trừ;
- Mục 4: Khai các hóa đơn mua HHDV dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế. Số liệu tại mục này được tổng hợp để khai vào:
-Nếu  dự án đầu tư tại tỉnh/TP cùng với trụ sở chính: khai Tờ khai  thuế GTGT dành cho dự án đầu tư và bù trừ với Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT tại chỉ tiêu [40b]; Tiền thuế của dự án đầu tư còn trên 200tr thì được hoàn;
-Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư nếu dự án đầu tư tại tỉnh/TP khác trụ sở chính; 
- Mục 5: HHDV không phải tổng hợp trên TK 01/GTGT:
-Khai các hóa đơn đầu vào của HHDV bán đại lý đối với đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng => Số liệu không đưa lên TK thuế GTGT;
-Khai các hóa đơn nhận hàng ủy thác xuất khẩu => Số liệu không đưa lên TK thuế GTGTTrường hợp mua lẻ HHDV thì kê khai tổng hợp theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê khai theo từng hóa đơn.

5.

Mẫu số 01-3/GTGT


Lập Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra mẫu số 01-3/GTGT
- Bảng kê này dùng cho các cơ sở kinh doanh trong kỳ có phát sinh hoạt động bán xe ô  tô, xe hai bánh gắn máy;
- Yêu cầu kê khai:
-Ghi rõ tên, chủng loại, đời xe, năm sản xuất của từng loại xe xuất bán trong tháng;
-Khai chi tiết số lượng xe bán ra trong kỳ, cả bán cho các đại lý và bán trực tiếp tới người tiêu dùng
-Giá bán khai theo giá ghi trên hóa đơn, bao gồm cả thuế GTGT. Ghi tổng số theo giá bán xe xuất giao cho đại lý bán hưởng hoa hồng và xe trực tiếp bán cho người tiêu dùng.
=> Bảng kê này được gửi kèm theo Tờ khai GTGT hàng tháng của CSKD có bán xe ô tô, xe hai bánh gắn máy. Số liệu trên bảng kê này không sử dụng để lập Tờ khai thuế GTGT;

6.

Mẫu số 01-4A


Lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ - mẫu số 01-4A và Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm - mẫu số 01-4B:
- Dùng cho cơ sở kinh doanh sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT, không hạch toán riêng được;
- Tính phân bổ thuế GTGT đầu vào dựa trên tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu;
- Bảng phân bổ 01-4A được tính theo doanh thu hàng tháng; Bảng điều chỉnh 01-4B được tính và điều chỉnh theo năm.

Số liệu trên 2 bảng này làm căn cứ để tổng hợp, tính toán số thuế đầu vào được khấu trừ tại chỉ tiêu số [25] của  Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.


7.

Mẫu số 01-5/GTGT


Lập Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh – mẫu số 01-5/GTGT:
- Khai chi tiết các chứng từ đã nộp tiền thuế cho hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính;
- Tổng cộng số tiền thuế đã nộp khai tại Bảng kê này được sử dụng để khai vào chỉ tiêu [39] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT;

8.

Mẫu số 01-6/GTGT


Lập Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kê toán – mẫu số 01-6/GTGT:
- Lập Bảng kê này sau khi đã tổng hợp và hoàn thành việc kê khai, tính thuế trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT;
- Số liệu để khai vào Bảng kê này dựa trên Số tiền thuế phải nộp trong kỳ của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT và chi tiết số liệu về doanh thu bán sản phẩm sản xuất của cơ sở sản xuất trực thuộc;
- Tính tiền thuế GTGT phân bổ cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không hạch toán kế toán:
-Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu: 1% đối với HH chịu thuế suất 5%; 2% đối với HH chịu thuế suất 10% - cột 8 – chỉ tiêu [15], [16];
-Nếu tổng số thuế phải nộp theo tỷ lệ tính trên doanh thu của các cơ sở sản xuất trực thuộc lớn hơn số thuế phải nộp của trụ sở chính ([06]<[16]) thì phân bổ lại theo tỷ lệ Doanh thu bán sản phẩm do cơ sở sản xuất trực thuộc/Tổng doanh thu bán sản phẩm sản xuất của toàn doanh nghiệp;
- Số thuế phải nộp tại trụ sở chính:
-nếu [06]>[16] thì tính Chỉ tiêu [19]= [06]-[16];
-Nếu [06]<[16] thì tính Chỉ tiêu [20]=[06]-[18];
Bảng kê này được gửi cho CQT quản lý trụ sở chính và CQT nơi có cơ sở sản xuất.

III2

Khai Thuế GTGT của dự án đầu tư


Lập Tờ khai thuế GTGT của dự án đầu tư – mẫu số 02/GTGT:
- Số liệu để lập Tờ khai này căn cứ vào mục 4 của Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT;
Lưu ý:
- Trong một kỳ tính thuế, lập 01 Tờ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT gửi cơ quan thuế; Nếu có nhiều dự án đầu tư thì khai và theo dõi chi tiết cho từng dự án trên Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào và trên Sổ kế toán của doanh nghiệp;
- Đối với dự án đầu tư cùng tỉnh/TP trực thuộc TW với trụ sở chính: thuế GTGT của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT phải nộp cúa hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế: Chỉ tiêu 28a của Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đẫu tư mẫu số 02/GTGT để khai vào chỉ tiêu số 40b của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT; Lưu ý chỉ kết chuyển bù trừ bằng số thuế phải nộp trong kỳ; Tiền thuế của dự án đầu tư chưa được hoàn đến kỳ kê khai của dự án đầu tư DN có thể để nghị hoàn hoặc chuyển kỳ sau;
- Đối với dự án đầu tư khác tỉnh/TP trực thuộc TW với trụ sở chính:không bù trừ với thuế GTGT của hoạt động SXKD trong kỳ; đề nghị hoàn, bàn giao cho DN mới hoặc chuyển kỳ sau.



III3

Khai thuế TNDN tạm tính


Mẫu biểu:


- Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu số 01A/TNDN dành cho NNT khai theo thu nhập thực tế phát sinh;
- Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu số 01B/TNDN dành cho NNT khai theo tỷ lệ TNCT trên doanh thu;
- Phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có các cơ sở hạch toán phụ thuộc mẫu số 05/TNDN nếu có các cơ sở hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh/TP trực thuộc TW khác trụ sở chính;


Lưu ý


- DN chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính quý và ổn định trong cả năm;
- Trường hợp DN năm trước bị lỗ hoặc DN mới thành lập thì khai thuế TNDN tạm tính quý theo mẫu 01A/TNDN;
- Chuyển lỗ:
-Khai số lỗ được chuyển khi tính thuế TNDN tạm tính quý. Số lỗ được chuyển bao gồm số lỗ những năm trước chuyển sang và số lỗ của các quý trước trong cùng năm tính thuế;
-Chỉ được tính chuyển lỗ khi khai thuế TNDN tạm tính khi khai thuế TNDN tạm tính theo mẫu số 01A/TNDN.
- Số thuế TNDN dự kiến được miễn giảm (chỉ tiêu [31] TK 01A, chỉ tiêu [30] TK 01B): NNT tự xác định theo các điều kiện ưu đãi được hưởng và khai vào chỉ tiêu này.

Tỷ lệ TNDN chịu thuế trên doanh thu (chỉ tiêu [24] TK 01B/TNDN): lấy theo tỷ lệ của năm trước liền kề. Nếu cơ quan thuế đã thanh tra, kiểm tra xác định thu nhập chịu thuế, doanh thu khác với số của doanh nghiệp thì xác định theo số liệu kết luận thanh tra, kiểm tra.



Khai phụ lục phân bổ thuế TNDN mẫu 05/TNDN


- Lập Bảng phân bổ này sau khi đã tính và hoàn thành việc kê khai thuế TNDN tạm nộp theo Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN;
- Nếu có số thuế TNDN phát sinh tạm nộp thì mới lập Bảng phân bổ.
- Bảng phân bổ được gửi cho CQT nơi có trụ sở chính (kèm theo Tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý) và gửi cho CQT nơi có cơ sở phụ thuộc;
- Khai chi tiết các thông tin doanh nghiệp đối với trụ sở chính và các cơ sở sản xuất phụ thuộc: địa phương, tên, mã số thuế…
- Chỉ khai các chỉ tiêu ở cột Quý tương ứng với Tờ khai;
- Tỷ lệ phân bổ:
-Là tỷ lệ % chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc/tổng chi phí của doanh nghiệp;
-Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí do DN tự xác định căn cứ vào quyết toán thuế TNDN của năm trước liền kề năm tính thuế;
- Doanh nghiệp đang hoạt động có cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương => số liệu xác định căn cứ vào quyết toán thuế TNDN năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi;
- Doanh nghiệp mới thành lập, có thay đổi (mở rộng, thu hẹp) cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên và tính ổn định cho các kỳ tiếp sau;

Khi quyết toán thuế TNDN năm, xác định số thuế còn phải nộp cũng dựa trên tỷ lệ phân bổ cho trụ sở chính và cơ sở hạch toán phụ thuộc; tính số thuế phải nộp trừ đi số đã tạm nộp cho từng địa phương.


III4

Khai thuế Tiêu thụ đặc biệt


Mẫu biểu hồ sơ:
- Tờ khai thuế Tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01/TTĐB;
- Bảng kê hóa đơn bán HHDV chịu thuế TTĐB mẫu số 01-1/TTĐB;
- Bảng kê thuế TTĐB được khấu trừ (nếu có) mẫu số 01-2/TTĐB;
Chỉ tiêu trên Tờ khai:

Bỏ các chỉ tiêu kê khai điều chỉnh thuế TTĐB của các tháng trước;


III5

Khai thuế tài nguyên


Mẫu biểu hồ sơ khai thuế (trừ dầu thô, khí thiên nhiên):
- Tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN;
Lưu ý:
- Khai thuế tài nguyên đối với tài nguyên khai thác và tài nguyên thu mua (cơ sở thu mua nộp thay cho tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ, lẻ) chung một mẫu tờ khai;
- Nơi nộp Tờ khai:
- Cơ sở khai thác: Nộp cho Cục thuế nơi có tài nguyên khai thác (hoặc cơ quan quản lý trực tiếp);
- Cơ sở thu mua nộp thay: Nộp cho cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở thu mua tài nguyên;

III6

Khai thuế Thu nhập cá nhân


Tờ khai khấu trừ thuế tháng, quý:
- Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công – mẫu số 02/KK-TNCN;
- Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú – mẫu số 03/KK-TNCN;
- Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm – mẫu số 01/KK-BH;
- Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số - mẫu số 01/KK-XS;
Lưu ý:
- Kỳ tính thuế được xác định theo tháng hoặc quý, dựa trên số tiền thuế trên tờ khai của tháng đầu tiên trong năm phát sinh tiền thuế:
-Tiền thuế nhỏ hơn 5 triệu đồng: Khai theo quý;
-Tiền thuế từ 5 triệu đồng trở lên: Khai theo tháng 
- Kỳ tính thuế này được áp dụng thống nhất cho cả năm tính thuế;
- Nếu trong tháng, quý cơ sở chi trả thu nhập không có phát sinh khấu trừ thuế thì không phải nộp tờ khai; VD:
-Tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế 5 triêụ thì tháng 1,2 không phải kê khai; từ tháng 3 trở đi thực hiện khai theo tháng;
-Tháng 1,2,3,4 không phát sinh khấu trừ thuế; tháng 5 khấu trừ 4 triệu tiền thuế thì tháng 1,2,3,4 không phải kê khai; từ tháng 5 trở đi, thực hiện kê khai theo quý, bắt đầu từ quý II.


Mẫu số 02/KK-TNCN


Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công – mẫu số 02/KK-TNCN:
- Khai khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với tất cả các đối tượng:
-Cá nhân cư trú: có hợp đồng lao động, không có hợp đồng lao động;
-Cá nhân không cư trú
- Các chỉ tiêu theo thông tin của từng nhóm đối tượng:
-Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế;
-Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân;
-Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế;
-Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ



III7

Khai thuế nhà thầu nước ngoài


Mẫu biểu:
- Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài dành cho trường hợp Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay cho Nhà thầu nước ngoài;
Lưu ý:
- Kỳ tính thuế: khai theo tháng hoặc theo từng lần phát sinh;
- Khai thông tin nhà thầu:
-Khai thông tin nhà thầu theo tên, mã số thuế và khai theo từng hợp đồng nhà thầu;
-Khai chi tiết đến từng hoạt động kinh doanh của nhà thầu theo hợp đồng, theo các mức tính tỷ lệ GTGT, mức thuế suất GTGT, tỷ lệ thuế TNDN (nếu có). Nếu trong hợp đồng không có chi tiết thì tính theo tỷ lệ, mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ hợp đồng;
- Chỉ tiêu Số tiền thanh toán kỳ này (cột 4):
-Số tiền thanh toán được kê khai chi tiết theo từng nội dung công việc trong hợp đồng.
-Trường hợp trong tháng có nhiều lần thanh toán cho cùng một hợp đồng Nhà thầu, số tiền ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số tiền thanh toán trong tháng;
- Ngày thanh toán: Có thể không cần khai khi tổng hợp số tiền thanh toán;
- Chỉ tiêu Doanh thu tính thuế GTGT (cột 6):
- Nếu doanh thu NTNN nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT;
- Nếu NTNN ký hợp đồng với Nhà thầu phụ VN hoặc Nhà thầu phụ NN thực hiện khai thuế, nộp thuế trực tiếp với CQT để giao bớt một phần giá trị công việc trong hợp đồng Nhà thầu đã ký với Bên VN thì doanh thu tính thuế GTGT trừ giá trị công việc, giá trị máy móc thiết bị do Nhà thầu phụ VN hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện;
- Nếu hợp đồng nhà thầu có nhiều hoạt động kinh doanh, trong đó có một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế GTGT thì doanh thu tính thuế của NTNN chỉ bao gồm phần doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT. 
- Chỉ tiêu Tỷ lệ GTGT – cột 7:
- Xác định tý lệ GTGT đối với từng ngành nghề theo quy định tại Thông tư 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính;
- Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ hướng dẫn, lắp đặt, đào tạo, vận hành, chạy thử..., nếu không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ GTGT trên doanh thu tính thuế là 30%.

- Chỉ tiêu: Doanh thu tính thuế TNDN – cột 10:
- Nếu theo hợp đồng, doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN phải quy đổi thành doanh thu có thuế TNDN;
- Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ nước ngoài, nhà thầu phụ Việt Nam trực tiếp khai thuế với CQT thì doanh thu tính thuế không bao gồm phần việc theo giá trị hợp đồng giao lại một phần việc;
- Chỉ tiêu: Tỷ lệ thuế TNDN (cột 11): Tính theo tỷ lệ thuế TNDN đối với từng ngành nghề theo quy định tại TT 134/2008/TT-BTC;
- Chỉ tiêu Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định – cột (12):
- Khai số thuế được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đã ký kết giữa Việt Nam và Quốc gia/vùng lãnh thổ mà Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng cư trú;
- Bên Việt Nam ký hợp đồng gửi cho cơ quan thuế Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định trong thời hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế;
- Nếu năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụo hợp đồng kinh tế mới ký kết;
- Thuế TNDN phải nộp – cột (13):Chỉ tiêu (13) = Chỉ tiêu (10) x Chỉ tiêu (11) - Chỉ tiêu (12)

III8

Báo cáo Hóa đơn


Văn bản pháp quy:
- Thông tư 153/2010/TT-BTC
- Các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế về hóa đơn;  

Mẫu biểu thủ tục:
- Thông báo phát hành hóa đơn – Mẫu TB01/AC
- Báo cáo tình hình nhận in hóa đơn – Mẫu BC01/AC
- Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn – Mẫu BC21/AC
- Thông báo hủy hóa đơn – Mẫu TB03/AC
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn – Mẫu BC26/AC
18/07/2011



  Các Tin khác
  + Công văn số 458/TB-BHXH ngày 25/2/2014 của BHXH HCM điều chỉnh lãi suất tính lãi chậm ... (01/03/2014)
  + Các chính sách thuế có hiệu lực từ tháng 2 ... (01/03/2014)
  + Thông tư số 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch ... (01/03/2014)
  + Yêu cầu các DN nộp các văn bản sau trong tháng 12/2013: (26/12/2013)
  + Tổng cục Hải quan bắt buộc áp dụng chữ ký số trong thủ tục Hải Quan điện tử từ ngày 01/11/2013 (29/11/2013)
  + Nghị định 105/2013/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập (07/10/2013)
  + Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn mới về thuế thu nhập cá nhân (07/10/2013)
  + Công văn 7333/BTC-TCT về việc xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng Hóa đơn bất hợp pháp. (07/10/2013)
  + Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (22/08/2013)
  + HTKK 3.1.7 mới nhất (14/08/2013)
  + Nghị định 83/2013/NĐ-CP Luật Thuế Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt (24/07/2013)
  + Luật số: 31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT (22/07/2013)
  + Luật số: 32/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều luật thuế TNDN (22/07/2013)
  + Công văn 8355 /BTC-TCT V/v Triển khai thực hiện một số quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (22/07/2013)
  + Công văn 8356/BTC-TCHQ V/v hướng dẫn về xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật QLT sửa đổi (22/07/2013)
  + Công văn số 8817/BTC-TCT ngày 8/7/2013 v/v triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN (22/07/2013)
  + Công văn số 1267/TCT-CS Xử phạt vi phạm hành chính về mất hóa đơn (22/07/2013)
  + Thông tư số 117/2012/TT-BTC hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế (22/07/2013)
  + Hàng loạt chính sách “sát sườn” có hiệu lực từ ngày 1/7 (22/07/2013)
  + Luật sửa đổi, bổ sung một số quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 (22/07/2013)
 
Tin nổi bật
HTKK 3.1.7 mới nhất HTKK 3.1.7 mới nhất
Những thay đổi quan trọng về thuế, kế toán và phí ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong năm 2013 Những thay đổi quan trọng về thuế, kế toán và phí ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong năm 2013
Cứu hộ phần mềm kế toán ESS Cứu hộ phần mềm kế toán ESS
Cứu hộ phần mềm kế toán: Không còn bất khả thi! - Theo ICTNEWS Cứu hộ phần mềm kế toán: Không còn bất khả thi! - Theo ICTNEWS
Một số điểm mới Thông tư 64/2013/TT-BTC khác biệt so với TT 153/2010/TT-BTC quy định về hóa đơn: Một số điểm mới Thông tư 64/2013/TT-BTC khác biệt so với TT 153/2010/TT-BTC quy định về hóa đơn:
LIÊN HỆ

 Hotline 24/7

0902 168 283


 www.tncsoft.com

Email: nvtram@gmail.com

 

      Hỗ trợ khách hàng

   04 2211 8255
    0976 253 767
    0936 268 883
    0988 621 554
   04 2211 8183
    0902 168 283
phần mềm hay

khách hàng
THỐNG KÊ
Khách online: 1
Tổng truy cập: 735337

Trang chủ Giới thiệu Sản phẩm Dịch vụ Báo giá iHTKK Tải về Khách hàng Lên đầu trang

CÔNG TY CỔ PHẦN TNC VIỆT NAM

Add: 266 Nguyễn Huy Tưởng - Thanh Xuân - Hà Nội
Tel: 04 2211 8255 - 04 2321 1883 - Emai: tramtnc@gmail.com

Coppyright © 2006 - 2011 by TNC Corp., JSC. All right reserved.