Thứ sáu, Ngày 24/11/2017 
 
Kế toán thuế TNC Văn bản thuế Luật Doanh nghiệp Kỹ năng mềm Tuyển dụng
 
Trang chủ > iHTKK > Văn bản thuế
  Công văn 7333/BTC-TCT về việc xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng Hóa đơn bất hợp pháp. Công văn 7333/BTC-TCT về việc xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng Hóa đơn bất hợp pháp. , TNC software - TNC Việt Nam|Phần mềm quản lý doanh nghiệp| Phần mềm kế toán quản trị| Phần mềm kế toán sản xuất| Phần mềm kế toán bán hàng| Phần mềm kế toán Xây dựng|
 

BộTài chính nhận được công văn của một sốCục Thuế địa phương đềnghị
hướng dẫn xửlý cơsởkinh doanh sửdụng hóa đơn bất hợp pháp. Vềviệc
này, BộTài chính hướng dẫn nhưsau:
1. Các quy định vềchính sách thuếliên quan đến sửdụng, quản lý hóa đơn
và hóa đơn bất hợp pháp hiện hành.
1.1. Quy định vềhóa đơn
Điểm 2, điểm 3.1 Phần C Thông tưsố120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002
của BộTài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số89/2002/NĐ-CP ngày
7/11/2002 của Chính phủquy định vềviệc in, phát hành, quản lý, sửdụng
hóa đơn quy định:
Điểm 2: “Tổchức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 12, 13, 14,
15, 16 của Nghị định số89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của chính phủ
ngoài việc bịxửphạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều trên
nếu làm thất thoát tiền thuếcủa Ngân sách Nhà nước thì:
2.1. Bịtruy thu đủsốthuếtrốn.
2.2. Bịxửphạt vềthuếtheo quy định tại các Luật thuế. Trường hợp vi phạm
nghiêm trọng thì bịtruy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp
luật”.
Điểm 3.1: “… Đối với tổchức, cá nhân đã mua hóa đơn nhưng sửdụng bất
hợp pháp (bỏtrốn) thì hóa đơn đó không được chấp nhận kê khai đểtính
khấu trừthuếGTGT hoặc hoàn thuếGTGT và không được tính vào chi phí
hợp lý”
1.2. Quy định vềthuếgiá trịgia tăng
Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tưsố120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003
của BộTài chính; điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tưsố32/2007/TT-BTC
ngày 9/4/2007 của BộTài chính hướng dẫn vềthuếgiá trịgia tăng quy định:
“Cơsởkinh doanh không được tính khấu trừthuếGTGT đầu vào đối với
trường hợp: hóa đơn GTGT sửdụng không đúng quy định của pháp luật
như: hóa đơn GTGT không ghi thuếGTGT (trừtrường hợp đặc thù được
đúng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT); không ghi
hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã sốthuếcủa người bán nên không xác
định được người bán; hóa đơn, chứng từnộp thuếGTGT giá, hóa đơn bịtẩy
xóa, hóa hơn khống (không có hàng hóa, dịch vụkèm theo); hóa đơn ghi giá
trịkhông đúng giá trịthực tếcủa hàng hóa, dịch vụmua, bán hoặc trao đổi.”
1.3 Quy định vềthuếthu nhập doanh nghiệp
Điểm 4 Mục IV Phần B Thông tưsố128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003,
điểm 1.1 Mục III Phần B Thông tưsố134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007
của BộTài chính hướng dẫn vềthuếthu nhập doanh nghiệp quy định: “Cơ
sởkinh doanh không được tính vào chi phí các khoản chi không có đầy đủ
hóa đơn, chứng từtheo quy định hoặc hóa đơn, chứng từkhông hợp pháp.
Điểm 7 Phần Đ, Thông tưsố128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ
Tài chính quy định: “Cơquan thuế được quyền ấn định thu nhập chịu thuế
đểtính thuếthu nhập doanh nghiệp đối với cơsởkinh doanh trong các
trường hợp sau:
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độkếtoán, hóa đơn,
chứng từ.
- Không kê khai hoặc kê khai không đúng căn cứ đểtính thuếhoặc không
chứng minh được các căn cứ đã ghi trong tờkhai thuếtheo yêu cầu của cơ
quan thuế..”
1.4. Quy định ấn định theo yếu tố:
Điểm 2.1 Mục XII Phần B Thông tưsố60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007
của BộTài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuếvà
hướng dẫn thi hành Nghị định số85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính
phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuếquy định.
“Người nộp thuếtheo phương pháp kê khai ấn định từng yếu tốliên quan
đến việc xác định sốthuếphải nộp trong các trường hợp sau:
2.1. Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuếcó căn cứchứng minh người
nộp thuếhạch toán kếtoán không đúng quy định, sốliệu trên sổkếtoán
không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các
yếu tốlàm căn cứtính sốthuếphải nộp trừtrường hợp bị ấn định sốthuế
phải nộp”.
1.5. Quy định vềkếtoán:
Tại Chuẩn mực kếtoán số01-Chuẩn mực chung Ban hành và công bốtheo
Quyết định số165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộtrưởng BộTài
chính quy định nguyên tắc phù hợp của kếtoán cơbản” Việc ghi nhận doanh
thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì
phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra
doanh thu đó. Chi phí tương tứng với doanh thu gồm chi phí của kỳtạo ra
doanh thu và chi phí của các kỳtrước hoặc chi phí phải trảnhưng liên quan
đến doanh thu của kỳ đó.”
1.6. Quy định vềhóa đơn bất hợp pháp.
Điểm 4.4 Mục IV Phần B Thông tưsố32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của
BộTài chính hướng dẫn vềthuếgiá trịgia tăng. Mục V Phần B Thông tưsố
61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thực hiện vi phạm pháp luật về
thuếquy định 7 trường hợp hóa đơn, chứng từmua, bán, sửdụng được coi là
không hợp pháp.
2. Căn cứcác quy định trên và tình hình thực tế, cơquan thuếxửlý đối với
từng trường hợp vi phạm cụthểnhưsau:
2.1 Trường hợp cơquan thuế, cơquan công an, cơquan chức năng khác
trong quá trình kiểm tra, xác minh, điều tra đã có kết luận hóa đơn do cơsở
kinh doanh sửdụng là bất hợp pháp thì:
2.1.1. Cơsởkinh doanh không được kê khai khấu trừthuếGTGT đầu vào,
trường hợp đã khấu trừ(hoặc đã được hoàn) thì cơquan thuếxửlý truy thu,
truy hoàn sốthuếGTGT đã khấu trừ(đã hoàn).
2.1.2. Cơsởkinh doanh không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu
nhập chịu thuếthu nhập doanh nghiệp giá trịhàng hóa, dịch vụmua vào
theo hóa đơn bất hợp pháp.
2.1.3. Trường hợp cơquan thuếkiểm tra và yêu cầu cơsởkinh doanh chứng
minh: cơsởkinh doanh có mua hàng hóa, dịch vụsửdụng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh; có hợp đồng mua bán, văn bản thanh lý hợp đồng (nếu
có); có phiếu xuất, nhập kho, chứng từthanh toán tiền và hạch toán kếtoán
theo đúng quy định; cơsởkinh doanh có cam kết việc mua hàng hóa, dịch
vụlà có thật, hàng hóa, dịch vụmua vào đã được bán ra có kê khai, nộp
thuế, hạch toán kếtoán đầy đủvà cơsởkinh doanh chịu trách nhiệm trước
pháp luật thì cơquan thuếthực hiện ấn định chi phí mua hàng, chi phí mua
dịch vụ được trừkhi xác định thu nhập chịu thuếTNDN theo quy định điểm
7 Phần ĐThông tưsố128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của BộTài chính
đối với những trường hợp sửdụng hóa đơn bất hợp pháp đểhạch toán vào
chi phí trước ngày 1/7/2007; hoặc ấn định theo yếu tốchi phí mua hàng hóa,
dịch vụtheo quy định tại Điểm 2.1. Mục XII Phần B Thông tưsố
60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của BộTài chính nêu trên đối với những
trường hợp sửdụng hóa đơn bất hợp pháp đểhạch toán vào chi phí từngày
1/7/2007.
Khi xửlý ấn định chi phí, cơquan thuếcó thểtham khảo giá hàng hóa, dịch
vụdo cơquan quản lý nhà nước công bốcùng thời điểm, hoặc giá mua, giá
bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc
giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng xác định chi phí mua
hàng, chi phí mua dịch vụ được trừkhi xác định thu nhập chịu thuếthu nhập
doanh nghiệp.
Trường hợp cơsởkinh doanh sửdụng hóa đơn bất hợp pháp đã bịcơquan
thuếxửlý không cho tính giá trịhàng hóa, dịch vụvào chi phí hợp lý khi
xác định thu nhập chịu thuếTNDN và cơsởkinh doanh không có khiếu nại
hoặc có khiếu nại nhưng đã hết thời hiệu thì không xửlý hồi tốtheo quy
định ấn định chi phí nêu tại mục này.
2.1.4. Trường hợp cơsởkinh doanh sửdụng hóa đơn bất hợp pháp dẫn đến
thiếu thuế, gian lận thuế, trốn thuếthì cơsởkinh doanh bịxửphạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thuế, cụthể:
- Trường hợp việc sửdụng hóa đơn bất hợp pháp dẫn đến thiếu thuế, gian
lận thuế, trốn thuếnhưng chưa đủcăn cứ đểyêu cầu cơquan điều tra đểxử
lý hình sựthì đối với những trường hợp sửdụng hóa đơn bất hợp pháp trước
ngày 1/7/2007 cơquan thuếthực hiện xửphạt theo quy định tại Chương II
Nghị định số100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của chính phủquy định về
xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuếvà các văn bản hướng dẫn
thi hành; đối với trường hợp sửdụng hóa đơn bất hợp pháp từngày 1/7/2007
cơquan thuếthực hiện xửphạt theo quy định tại Mục III, Mục IV Phần B
Thông tưsố61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của BộTài chính.
- Trường hợp việc sửdụng hóa đơn bất hợp pháp dẫn đến trốn thuế, gian lận
thuếvà có đủcăn cứ đểxửlý hình sựthì cơquan thuếchuyển hồsơcủa cơ
sởkinh doanh vi phạm cho cơquan công an đểthực hiện xửlý hình sựtheo
quy định.
2.1.5. Trường hợp việc sửdụng hóa đơn bất hợp pháp nhưng không dẫn đến
thiếu thuế, gian lận thuế, trốn thuếthì cơsởkinh doanh bịphạt đối với hành
vi sửdụng hóa đơn bất hợp pháp theo quy định tại khoản 4 Điều 14 hoặc
khoản 3 Điều 15 Nghị định số89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của chính
phủquy định vềviệc in, phát hành, quản lý, sửdụng hóa đơn.
2.2. Trường hợp cơsởkinh doanh sửdụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
của cơsởkinh doanh bỏtrốn đểkê khai khấu trừthuếGTGT, tính vào chi
phí khi xác định thu nhập chịu thuếTNDN mà thời điểm mua hàng hóa, dịch
vụphát sinh trước ngày xác định cơsởkinh doanh bỏtrốn theo thông báo
của cơquan thuếvà cơquan thuếhoặc các cơquan chức năng khác chưa đủ
căn cứ đểkết luận đó là hóa đơn bất hợp pháp thì cơquan thuếphải thực
hiện kiểm tra xác định đúng có hàng hóa, dịch vụmua vào và yêu cầu cơsở
kinh doanh chứng minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật việc mua bán là
có thật, có hợp đồng mua bán, văn bản chứng từthanh lý hợp đồng (nếu có),
phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từthanh toán tiền; hàng hóa, dịch vụ
mua vào của cơsởbỏtrốn được sửdụng đểphục vụhoạt động kinh doanh
đã bán ra và đã kê khai thuế, có hạch toán kếtoán đầy đủ, đúng quy định thì
cơsởkinh doanh được khấu trừthuếGTGT đầu vào theo hóa đơn mua hàng
đó và tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuếTNDN.
Khi cơquan thuếhoặc các cơquan chức năng khác trong quá trình kiểm tra,
xác minh, điều tra kết luận hóa đơn do cơsởkinh doanh sửdụng là hóa đơn
bất hợp pháp thì cơsởkinh doanh bịxửlý như điểm 2.1 nêu trên.
3. Trường hợp qua kiểm tra, cơquan thuếcó căn cứkết luận cơsởkinh
doanh có hành vi xuất hóa đơn khống (hóa đơn không kèm hàng hóa bán ra)
và sửdụng hóa đơn bất hợp pháp cũng không kèm theo hàng hóa mua vào
đểhợp thức tính vào chi phí (hóa đơn mua vào, hóa đơn bán ra đều là hóa
đơn xuất khống không kèm theo hàng hóa) thì cơquan thuếthực hiện loại
trừdoanh thu loại trừchi phí khi xác định thu nhập chịu thuếTNDN đồng
thời xửphạt theo quy định tại Điều 14, 15, 16 Chương III Nghị định số
89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủquy định vềviệc in, phát
hành, quản lý, sửdụng hóa đơn và có văn bản gửi đến cơquan thuếquản lý
cơsởkinh doanh xuất hóa đơn khống và cơsởkinh doanh sửdụng hóa đơn
khống của cơsởbịxửphạt đểthông báo hành vi xuất hóa đơn khống, sử
dụng hóa đơn khống.
BộTài chính hướng dẫn đểcơquan thuếcác địa phương được biết. Trong
quá trình triển khai thực hiện nếu còn có vướng mắc đềnghịbáo cáo kịp thời
đểBộTài chính nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận:
- Nhưtrên;
- VụPC, TTra, CST;
- Ban PC, TTra, KTNB (TCT);
- Lưu: VT; TCT (VT, CS (3b));
KT. BỘTRƯỞNG
THỨTRƯỞNG
ĐỗHoàng Anh Tuấn


  Các Tin khác
  + Tổng hợp những Luật mới có hiệu lực từ 01/01/2015 (24/02/2015)
  + Phần 2 – Chi tiết điểm mới của thông tư 200/2014/TT-BTC (24/02/2015)
  + Tổng hợp điểm mới Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp (24/02/2015)
  + Bộ Tài chính: Công bố bãi bỏ 45 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế (15/12/2014)
  + Công văn số 458/TB-BHXH ngày 25/2/2014 của BHXH HCM điều chỉnh lãi suất tính lãi chậm ... (01/03/2014)
  + Các chính sách thuế có hiệu lực từ tháng 2 ... (01/03/2014)
  + Thông tư số 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch ... (01/03/2014)
  + Yêu cầu các DN nộp các văn bản sau trong tháng 12/2013: (26/12/2013)
  + Tổng cục Hải quan bắt buộc áp dụng chữ ký số trong thủ tục Hải Quan điện tử từ ngày 01/11/2013 (29/11/2013)
  + Nghị định 105/2013/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập (07/10/2013)
  + Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn mới về thuế thu nhập cá nhân (07/10/2013)
  + Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (22/08/2013)
  + Nghị định 83/2013/NĐ-CP Luật Thuế Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt (24/07/2013)
  + Luật số: 31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT (22/07/2013)
  + Luật số: 32/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều luật thuế TNDN (22/07/2013)
  + Công văn 8355 /BTC-TCT V/v Triển khai thực hiện một số quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (22/07/2013)
  + Công văn 8356/BTC-TCHQ V/v hướng dẫn về xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật QLT sửa đổi (22/07/2013)
  + Công văn số 8817/BTC-TCT ngày 8/7/2013 v/v triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN (22/07/2013)
  + Công văn số 1267/TCT-CS Xử phạt vi phạm hành chính về mất hóa đơn (22/07/2013)
  + Thông tư số 117/2012/TT-BTC hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế (22/07/2013)
 
Tin nổi bật
Hướng dẫn cách kiểm tra hóa đơn mới nhất từ 2016 Hướng dẫn cách kiểm tra hóa đơn mới nhất từ 2016
Nộp đăng ký tài khoản ngân hàng ở đâu? Nộp đăng ký tài khoản ngân hàng ở đâu?
Hướng dẫn tải tờ khai quyết toán thuế tncn 05/KK-TN Hướng dẫn tải tờ khai quyết toán thuế tncn 05/KK-TN
Bộ Tài chính: Công bố bãi bỏ 45 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế Bộ Tài chính: Công bố bãi bỏ 45 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế
Những thay đổi quan trọng về thuế, kế toán và phí ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong năm 2013 Những thay đổi quan trọng về thuế, kế toán và phí ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong năm 2013
LIÊN HỆ

 Hotline 24/7

0936 268 883


 www.tncsoft.com

nvtram@gmail.com

 

      Hỗ trợ khách hàng

   04 2211 8255
    0976 253 767
    0936 268 883
    0988 621 554
   04 2211 8183
    0902 168 283
phần mềm hay

khách hàng
THỐNG KÊ
Khách online: 2
Tổng truy cập: 1545282

Trang chủ Giới thiệu Sản phẩm Dịch vụ Báo giá iHTKK Tải về KH Lên đầu trang

CÔNG TY CỔ PHẦN TNC VIỆT NAM

Add: 266 Nguyễn Huy Tưởng - Thanh Xuân - Hà Nội
Tel: 04 2211 8255 - 04 2321 1883 - Emai: tramtnc@gmail.com

Coppyright © 2006 - 2011 by TNC Corp., JSC. All right reserved.